Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

Phòng làm việc của văn phòng hướng Tây Nam

CÁCH ĐẶT BÀN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI ĐÔNG MẠNG (ĐÔNG TỨ TRẠCH) HƯỚNG TỐT LÀ : ĐÔNG, ĐÔNG NAM, BẮC, NAM, HƯỚNG` XẤU LÀ : TÂY, TÂY BẮC, TÂY NAM, ĐÔNG BẮC.

1.Cửa phòng hướng Tây Nam là không thuận hướng, không nên để cửa phòng làm việc vào hướng này vì không hợp với người Đông mạng, trường hợp đặc biệt không thể tìm hướng phù hợp thì có thể bố trí như trên.
2. Bàn làm việc nên đặt ở hướng Bắc nhìn về hướng Nam hoặc hướng Nam nhìn ra Bắc.

Bố trí góc làm việc thuận theo Phong Thủy

Giá xăng dầu đã nhiều lần tăng cao và chưa dừng lại. Đường phố mỗi lúc thêm đông đúc, chật chội, kẹt xe. Có phải đây là lúc bạn nghĩ đến không cần đến văn phòng, vẫn có thể ngồi nhà giải quyết được vô số những công việc? Vậy một chỗ làm việc ở nhà cần những gì để tiện lợi và thuận theo Phong Thủy?

Kết nối trong ngoài

 
Thông thường những góc làm việc ở nhà, yếu tố “nối kết” được ưu tiên tính đến. Một bàn làm việc ở nhà, vị trí thuận lợi là vị trí có thể để được điện thoại, nối kết internet, máy scan, máy in và gần đấy là tủ đựng tài liệu, hồ sơ cá nhân. Nếu rộng rãi hơn, chủ nhân có thể bố trí thêm kệ sách hoặc thư viện cho riêng mình.
Việc trang bị máy tính xách tay khiến cho ngày nay những bàn làm việc gần như không còn chiếm quá nhiều diện tích. Thói quen làm việc, đọc, xem thời sự, nghe đài, tra cứu tài liệu…. và thư giãn sau khi làm việc của một số người khiến cho căn phòng đa chức năng hoàn toàn có thể nằm trong tầm tay của những nhà thiết kế, theo yêu cầu của chủ nhân. Và dĩ nhiên, những ai đã thường xuyên làm việc ở nhà chắc không bao giờ muốn chỗ làm việc của mình quá lạnh lùng khắc khổ như ở văn phòng (có thể treo ảnh gia đình, trang trí tranh, hoặc thậm chí là những vật dụng “độc” và lạ như con chuột, bàn phím, hộp đựng name card, điện thoại … thể hiện sở thích riêng của mình).


Bố trí phòng làm việc theo Phong Thủy

Vị trí chỗ làm việc (hay cả một phòng riêng) cần được cân nhắc sao cho luồng khí tại đây luôn được kích hoạt tốt mà vẫn ổn định, tức là tránh các luồng di chuyển xuyên qua và đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng. Vai trò của dương quang (ánh sáng mặt trời) hoặc các nguồn sáng nhân tạo rất cần thiết, do đó góc làm việc (vốn thuộc Dương) nên bố trí ở chỗ yên tĩnh nhưng phải đủ ánh sáng và thông thoáng tự nhiên.
Nhiều máy móc thiết bị sử dụng làm tăng tính Kim của phòng làm việc, gây xung khắc với các không gian thuộc Mộc như phòng ngủ hoặc phòng ăn nếu đặt chỗ làm việc trong các không gian này vừa không hợp vệ sinh vừa gây ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ và bữa ăn. Thổ sinh Kim nên hình thể lý tưởng của phòng làm việc nên là hình vuông hoặc gần vuông, có thể có góc bo tròn, bầu dục hoặc bát giác, lục giác với nhiều cửa sổ mở ra các tầm nhìn thoáng đãng. Cần tránh bố trí chỗ làm việc tại phòng hình thang hoặc góc nhọn (thuộc Hỏa, khắc Kim).
Cửa phòng làm việc có thể thông sang phòng khách (dễ liên hệ đối ngoại), hoặc sang phòng ngủ và vệ sinh (để tiện cho làm việc về khuya), nhưng tránh gần bếp vì sẽ bị ảnh hưởng khói mùi. Không nên mở nhiều cửa tại phòng làm việc gây nhiễu luồng khí, mất tập trung và khó kê đồ đạc. Nếu kết hợp chỗ làm việc với phòng ngủ lớn thì phải có vách lửng, tủ ngăn hoặc rèm che để tránh làm trường khí của hai phần Kim - Mộc ảnh hưởng lẫn nhau.

Màu sắc và bố trí vật dụng

Theo nguyên tắc Ngũ hành tương sinh thì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, vì vậy các màu sắc dùng trong phòng làm việc nên là các màu thuộc sắc độ vàng (Thổ), trắng (Kim), có thể thêm các nét màu đen (Thủy) hoặc sắc độ xanh để tạo dáng mạnh mẽ và sự sạch sẽ, dịu mát. Nếu dùng những màu chói lọi dễ gây cảm giác căng thẳng, hoặc màu tối tăm gây u buồn, thụ động. Đối với người trẻ tuổi có thể bổ sung các màu nóng và đường nét vui để kích thích sáng tạo. Trang trí và sắp xếp vật dụng trong phòng làm việc cũng cần dựa theo tương sinh Ngũ Hành, ví dụ bàn ghế phù hợp là dạng tròn (Kim), vuông hoặc chữ nhật (Thổ), có thể bo góc để giảm va chạm khi đi lại.
Bố trí thêm bể cá cảnh hay chậu cây cũng rất có ích trong việc tạo không khí sống động cho nơi làm việc. Cần tránh ngồi làm việc dưới quạt trần, đèn chùm hay dầm nhà vì các chỗ này thường hay đóng bụi, thổi gió hoặc ánh sáng gay gắt trên đầu, khuấy động trường khí, tác động xấu tới sức khoẻ và năng lực làm việc.


Tổ chức thư phòng theo dạng hành Mộc

Phòng làm việc tại nhà hiện nay xét về Phong Thủy là một không gian dung hợp giữa thư phòng theo kiểu Đông phương (nơi đọc sách, lưu trữ sách vở, đàm dạo…thuộc hành Mộc) và văn phòng theo kiểu Tây phương với các vật dụng tiện nghi (máy tính, trang thiết bị chuyên môn …thuộc hành Kim) ngày càng được hiện đại hóa. Hai hành đối lập này tưởng chừng xung khắc nhau nhưng thực ra mang tính bổ sung tương hỗ lẫn nhau. Nhiều gia chủ hiện nay khi có điều kiện đang quay về cách thức tổ chức thư phòng theo dạng truyền thống để phát huy tốt các thuận lợi cũng như hạn chế những ảnh hưởng xấu đến các không gian khác. Đối với không gian thiên về đọc sách, tra cứu dạng thư phòng thì các bố trí sẽ cần được bổ sung thêm hành Mộc trong sử dụng vật liệu. Ví dụ các tủ sách nên dùng gỗ và kính (Mộc và Thủy) và chạy quanh phòng tạo điểm dựa cho chỗ ngồi; sàn có thể lát gỗ hay thảm để cách âm và tạo sự ấm áp, đồng bộ. Dùng rèm vải, mành sáo hoặc nan chớp để giảm nắng chói đồng thời cũng tránh ảnh hưởng các phòng lân cận. Điểm chú ý đối với thư phòng nói riêng và phòng làm việc nói chung là bàn đọc sách cần thoải mái và có tiểu minh đường trước mặt (tức là khoảng trống thuận lợi để quan sát, tránh ngồi quay lưng ra cửa đi, vừa không thư giãn tốt, lại vừa bị giật mình khi có ai vào phòng từ sau lưng). Có thể bố trí sofa hay ghế dài đọc sách nhưng cần giảm việc đọc nhiều ở tư thế nằm, tốt nhất là đọc sách ngồi bên án thư, bàn rộng có đèn riêng, cạnh cửa sổ, đồng thời bổ sung cây xanh, tranh ảnh, tiểu cảnh trang trí tạo các điểm nhấn để nổi bật khí.
Như vậy, về mặt Phong Thủy, không gian làm việc tại nhà không những phải đảm bảo yếu đối nội và riêng tư (tĩnh, âm) mà còn luôn cần sự thông thoáng, bố trí thiết bị hợp lý và khả năng kích thích năng lực làm việc (động, dương). Cách bố trí mang tính tổng hợp truyền thống - hiện đại rất cần quan tâm đúng mức, dù diện tích chiếm chỗ có thể không nhiều.

Ngũ hành sinh khắc

Ngũ hành là năm hành khí đang vận trong Trời Đất gồm có : Kim, Mộc, Thuỷ, Thổ, Hoả. Biết đựơc Ngủ hành sinh khắc như thế nào thì mới có thể xem trên bát quái biết được sự sinh khắc của các sơn hướng đối với con ngưới và nhà ở.v.v…

Ngủ hành tương sinh :
  1.  
    1. Hành Kim sinh Hành Thủy
    2. Hành Thủy sinh hành Mộc
    3. Hành Mộc Sinh hành Hoả
    4. Hành Hoả sinh hành Thổ
    5. Hành Thổ sinh hành Kim

Ngủ hành tương khắc:
  1. Hành Kim khắc hành Mộc
  2. Hành Mộc khắc hành Thổ
  3. Hành Thổ khắc hành thủy
  4. Hành Thủy khắc hành Hỏa
  5. Hành Hỏa khắc hành Kim

Địa chi

Có mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mảo, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất , Hợi )
Địa chi phối với ngủ hành và phương vị:
  1. Địa chi ngủ hành thuộc dương thủyphối với hướng chánh Bắc.
  2. Địa chi Sửu ngủ hành thuộc Âm Thổ phối với hướng Đông Bắc.
  3. Địa chi Dần ngủ hành thuộc dương Mộc phối với hướng Đông Bắc.
  4. Địa chi Mảo ngủ hành thuộc Âm Mộc phối với hướng Đông.
  5. Địa chi Thìn ngủ hành thuộc dương Thổ phối với hướng Đông Nam.
  6. Địa chi Tị ngủ hành thuộc Âm Hoả phối với hướngĐông Nam.
  7. Địa chi Ngọ ngủ hành thuộc dương Hoả phối với hướng chánh Nam.
  8. Địa chi Mùi ngủ hành thuộc Âm thổ phối với hướng Tây Nam.
  9. Địa chi Thân ngủ hành thuộc dương Kim phối với hướng Tây Nam.
  10. Địa chi Dậu ngủ hành thuộc Âm Kim phối với hướng Tây.
  11. Địa chi Tuấtngủ hành thuộc dương Thổ phối với hướng Tây Bắc.
  12. Địa chi Hợi ngủ hành thuộc Âm Thủy phối với hướng Tây Bắc.
Địa chi phối với thân thể:
  1. Địa chi phối với Bàng Quang.
  2. Địa chi SửuMùi phối với Lá Lách.
  3. Địa chi Dần phối với Mật.
  4. Địa chi Mảo phối với Gan .
  5. Địa chi Thìn Tuất phối với Dạ Dày.
  6. Địa chi Tị phối với Tim.
  7. Địa chi Ngọ phối với ruột Non.
  8. Địa chi Thân phối với Ruột Già.
  9. Địa chi Dậu phối với Phổi.
  10. Địa chi Hợi phối với Thận.
Địa chi lục hợp:
  1. Địa chi hợp với địa chi Sửu hoá thành thổ.
  2. Địa chi Dần hợp với địa chi Hợi hoá thành Mộc.
  3. Địa chi Mảo hợp với địa chi Tuất hoá thành Hoả.
  4. Địa chi Thìn hợp với địa chi Dậu hoá thành Kim.
  5. Địa chi Tị hợp với địa chi Thân hoá thành Thủy.
  6. Địa chi Ngọ hợp với địa chi Mùi hoá thành thổ.
Địa chi tam hợp cục:
  1. Địa chi Thân, Tý, Thìn hợp thành Thuỷ cục.
  2. Địa chi Hợi,Mảo, mùihợp thành Mộc cục.
  3. Địa chi Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hoả cục.
  4. Địa chi Tị, Dậu, sửu hợp thành Kim cục.

Địa chi xung khắc:
  1. Địa chi xung với Ngọ.
  2. Địa chi Sửu xung với Mùi.
  3. Địa chi Dần xung với Thân.
  4. Địa chi Mảo xung với Dậu.
  5. Địa chi Thìn xung với Tuất.
  6. Địa chi Tị xung với Hợi.

Địa chi tương hại:
  1. Địa chi hại với Địa chi Mùi.
  2. Địa chi Dầnhại với Địa chi Tị.
  3. Địa chi Sửu hại với Địa chi Ngọ.
  4. Địa chi Mảo hại với Địa chi Thìn.
  5. Địa chi Thân hại với Địa chi Hợi.
  6. Địa chi Dậu hại với Địa chi Tuất .
Địa chi tương hình :
  1. Địa chi gặp Mảo hoặc Địa chi Mảo gặp là hình phạt vô lễ.
  2. Địa chi Tị gặp Thân, Địa chi Thân gặp Dần, Địa chi Dần gặp Tị là hình phạt đặt chế ( do có chức có quyền áp đặt ).
  3. Địa chi Sửu gặp Mùi, Địa chi Mùi gặp Tuất, Địa chi Tuất gặp Sửu là hình phạtvô ân ( Do vô ân bạc nghĩa mà bị hình phạt ).
  4. Bốn địa chi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi nếu gặp nhau là tự hình (do chính mình làm nên hình phạt đó).

Thiên can

a.Thiên can phối với phương hướng ngủ hành:
Có mười thiên can còn gọi là thập can ( Giáp, Ất, Bính, Ðinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý ) được phối với âm dương ngủ hành như sau:
  1. Can Giáp: Ngủ hành thuộc dương Mộc hướng Ðông.
  2. Can Ất:: Ngủ hành thuộc Âm Mộc hướng Ðông.
  3. Can Bính : Ngủ hành thuộc Dương Hỏa hướng Nam.
  4. Can Ðinh: Ngủ hành thuộc Âm Hỏa hướng Nam.
  5. Can Mậu: Ngủ hành thuộc Dương Thổ Trung Tâm.
  6. Can Kỷ: Ngủ hành thuộc Âm Thổ Trung Tâm.
  7. Can Canh: ngủ hành thuộc Dương Kim hướng Tây.
  8. Can Tân : Ngủ hành thuộc Âm Kim hướng Tây.
  9. Can Nhâm: Ngủ hành thuộc dương Thủy hướng Bắc.
  10. Can Quý: ngủ hành thuộc Âm Thủy hướng Bắc.
b. Thiên can phối với thân thể:
  1. Can Giáp là đầu.
  2. Can Ất là vai.
  3. Can Bính là trán.
  4. Can Đinh là răng, lưởi.
  5. Can Mậu là mủi.
  6. Can Kỷ là mặt.
  7. Can Canh là gân.
  8. Can Tân là ngực.
  9. Can Nhâm là cổ.
  10. Can Quý là chân.
c.Thiên can hoá hợp:
  1. Can Giáp và Can Kỷ hợp hoá htổ.
  2. Can Ầt và Can Canh hợp hoá kim.
  3. Can Bính và Can Tân hợp hoá thuỷ.
  4. Can Đinh và Can Nhâm hợp hoá mộc.
  5. Can Mậu và Can Quý hợp hoá hoả.
d. Thiên can xung khắc:
  1. Can Giáp xung với Can Canh ( Xung vì hai can đều dương).
  2. Can Ất xung với Can Tân ( Xung vì hai can đều âm ).
  3. Can Bính xung với Can Nhâm ( Xung vì hai can đều dương).
  4. Can Đinh xung với Can Quý ( Xung vì hai can đều âm ).
  5. Can Mậu xung với Giáp ( Xung vì hai can đều dương).
  6. Can Kỷ xung với Can Ất ( Xung vì hai can đều âm ).

Bát quái và hướng tốt xấu - Danh cho nữ giới

Bạn là nữ giới:

1. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1935 đến ngày 5 tháng 2 năm 1936 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
2. Tuổi Bính Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1936 đến ngày 4 tháng 2 năm 1937 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
3. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1937 đến ngày 4 tháng 2 năm 1938 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
4. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1938 đến ngày 5 tháng 2 năm 1939 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
5. Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1939 đến ngày 5 tháng 2 năm 1940 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
6. Tuổi Canh Thìn: Sinh từ Ngày 4 tháng 2 năm 1940 đến ngày 4 tháng 1 năm1941 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

7. Tuổi Tân Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1941 đến ngày 21 tháng 2 năm1942 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

8. Tuổi Nhâm ngọ: Sinh từ Ngày 22 tháng 2 năm 1942 đến ngày 5 tháng 2 năm1943 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

9. Tuổi Quý Mùi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1943 đến ngày 5 tháng 1 năm1944 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

10. Tuổi Giáp Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 1 năm 1944 đến ngày 4 tháng 2 năm1945 thuộc cung Tốn(Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

11: Tuổi Ất Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1945 đến ngày 4 tháng 2 năm1946 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

12. Tuổi Bính Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1946 đến ngày 4 tháng 1 năm1947 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
13. Tuổi Đinh Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1947 đến ngày 5 tháng 2 năm1948 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
14.Tuổi Mậu Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1948 đến ngày 4 tháng 1 năm 1949 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
15.Tuổi Kỷ Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1949 đến ngày 4 tháng 2 năm1950 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 16.Tuổi Canh Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1950 đến ngày 4 tháng 2 năm1951 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 17.Tuổi Tân Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1951 đến ngày 5 tháng 2 năm1952 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
18.Tuổi Nhâm Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1952 đến ngày 4 tháng 2 năm 1953 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
19.Tuổi Quý Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1954 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
20.Tuổi Giáp Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1954 đến ngày 4 tháng 1 năm 1955 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
 21.Tuổi Ất Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1955 đến ngày 5 tháng 2 năm 1956 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
22.Tuổi Bính Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1956 đến ngày 4 tháng 2 năm 1957 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
23. Tuổi Đinh Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1957 đến ngày 4 tháng 2 năm 1958 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
24.Tuổi Mậu Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1958 đến ngày 4 tháng 2 năm 1959 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
25.Tuổi Kỷ Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 5 tháng 2 năm 1960 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
26.Tuổi Canh Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1960 đến ngày 4 tháng 2 năm 1961 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
27.Tuổi Tân Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1961 đến ngày 4 tháng 2 năm 1962 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
28.Tuổi Nhâm Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1962 đến ngày 4 tháng 2 năm 1963 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
29. Tuổi Quý Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1963 đến ngày 5 tháng 2 năm 1964 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
30.Tuổi Giáp Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1964 đến ngày 4 tháng 2 năm 1965 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
31.Tuổi Ất Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1965 đến ngày 4 tháng 1 năm 1966 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
32.Tuổi Bính Ngọ:Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1966 đến ngày 4 tháng 2 năm 1967 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
33.Tuổi Đinh Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1967 đến ngày 5 tháng 2 năm 1968thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
34.Tuổi Mậu Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1968 đến ngày 4 tháng 2 năm 1969 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
35.Tuổi Kỷ Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1970 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
36.Tuổi Canh Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1970 đến ngày 4 tháng 2 năm 1971 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
38.Tuổi Tân Hợi:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1971 đến ngày 5 tháng 2 năm 1972 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
39.Tuổi Nhâm Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
40. Tuổi Quý Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1973 đến ngày 4 tháng 2 năm 1974 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
41. Tuổi Giáp Dần: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
42. Tuổi Ất Mảo:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1976 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
43. Tuổi Bính Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1976 đến ngày 4 tháng 2 năm 1977 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
44. Tuổi đinh Tị:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1977 đến ngày 4 tháng 2 năm 1978 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
45. Tuổi Mậu Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1978 đến ngày 4 tháng 2 năm 1979 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
46. Tuổi Kỷ Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1979 đến ngày 4 tháng 2 năm 1980 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
47 Tuổi Canh Thân:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1980 đến ngày 4 tháng 2 năm 1981 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
48 Tuổi Tân Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1981 đến ngày 4 tháng 2 năm 1982 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
49. Tuổi Nhâm Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1982 đến ngày 4 tháng 2 năm 1983 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
50. Tuổi Quý Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1983 đến ngày 4 tháng 2 năm 1984 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
51. Tuổi giáp Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1984 đến ngày 4 tháng 2 năm 1985 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
52. Tuổi Ất Sửu:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1985 đến ngày 4 tháng 2 năm 1986 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
53. Tuổi Bính Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1986 đến ngày 4 tháng 2 năm 1987 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
54. Tuổi Đinh Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1987 đến ngày 4 tháng 2 năm 1988 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
55. Tuổi Mậu Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1988 đến ngày 4 tháng 2 năm 1989 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
56. Tuổi Kỷ Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1989 đến ngày 4 tháng 2 năm 1990 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
57. Tuổi Canh Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1990 đến ngày 4 tháng 2 năm 1991 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
58. Tuổi Tân Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1991 đến ngày 4 tháng 2 năm 1992 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
59. Tuổi Nhâm Thân: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1992 đến ngày 4 tháng 2 năm 1993 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
60. Tuổi Quý Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1993 đến ngày 4 tháng 2 năm 1994 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
61. Tuổi Giáp Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1994 đến ngày 4 tháng 2 năm 1995 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
62. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1995 đến ngày 4 tháng 2 năm 1996 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
63. Tuổi Bính Tý : Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1996 đến ngày 4 tháng 2 năm 1997 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
64. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1997 đến ngày 4 tháng 2 năm 1998 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
65. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1998 đến ngày 4 tháng 2 năm 1999 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
66.Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1999 đến ngày 4 tháng 2 năm 2000 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

Bát quái và hướng tốt xấu - Dành cho nam giới

Phàm khi con người sinh ra đã ở một sơn hướng nhất định trên Bát Quái rồi, như vậy liên kết với các hướng trên Bát Quái, tốt hay xấu như thế nào lần lượt chúng ta sẽ nói rõ.

Hướng tốt là Phong và Thủy ở hướng ấy phù hợp với mình, đương nhiên sẽ tốt cho mình như ăn ở thấy thoải mái, ít bệnh đau, ít tai nạn, mọi việc thuận lợi nhiều hơn thất bại. Ví như một cái cây trồng đúng chỗ đất tốt, hợp với khí trời thì đương nhiên là cây ấy phát triển tươi tốt.

Hướng xấu là phong và thủy ở hướng ấy không phú hợp với mình, cho nên sẽ nảy sinh ra nhiều vấn đề bất cập như: Trong sinh hoạt hằng ngày không thấy thoải mái, mọi việc thiếu thuận lợi, con đường công danh sự nghiệp thiếu sự thuận lợi, thường đau yếu bệnh hoạn, mối quan hệ vợ chồng nẩy sinh nhiều vấn đề khó giải quyết.v.v…

Để biết được hướng tốt, hướng xấu đối với mình , điều trước tiên là phải biết mình sinh vào năm nào, thuộc cung bát Quái nào và ngủ hành gì thì mới liên kết được. Ở đây chúng tôi nêu lên năm sinh của các bạn sinh từ năm 1940 đến năm 1991. (Tính theo năm dương lịch).

Bạn là nam giới:

1. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1935 đến ngày 5 tháng 2 năm 1936 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
2. Tuổi Bính Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1936 đến ngày 4 tháng 2 năm 1937 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
3. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1937 đến ngày 4 tháng 2 năm 1938 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
4. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1938 đến ngày 5 tháng 2 năm 1939 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
5. Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1939 đến ngày 5 tháng 2 năm 1940 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
6. Tuổi Canh Thìn: Sinh từ Ngày 4 tháng 2 năm 1940 đến ngày 4 tháng 1 năm1941 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, chánhTây .Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

7. Tuổi Tân Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1941 đến ngày 21 tháng 2 năm1942 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, ChánhTây. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

8. Tuổi Nhâm ngọ: Sinh từ Ngày 22 tháng 2 năm 1942 đến ngày 5 tháng 2 năm1943 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

9. Tuổi Quý Mùi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1943 đến ngày 5 tháng 1 năm1944 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

10. Tuổi Giáp Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 1 năm 1944 đến ngày 4 tháng 2 năm1945 thuộc cung Khôn(Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

11: Tuổi Ất Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1945 đến ngày 4 tháng 2 năm1946 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

12. Tuổi Bính Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1946 đến ngày 4 tháng 1 năm1947 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
13. Tuổi Đinh Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1947 đến ngày 5 tháng 2 năm1948 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
14.Tuổi Mậu Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1948 đến ngày 4 tháng 1 năm 1949 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
15.Tuổi Kỷ Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1949 đến ngày 4 tháng 2 năm1950 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
16.Tuổi Canh Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1950 đến ngày 4 tháng 2 năm1951 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
17.Tuổi Tân Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1951 đến ngày 5 tháng 2 năm1952 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
18.Tuổi Nhâm Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1952 đến ngày 4 tháng 2 năm 1953 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
19.Tuổi Quý Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1954 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
20.Tuổi Giáp Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1954 đến ngày 4 tháng 1 năm 1955 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
21.Tuổi Ất Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1955 đến ngày 5 tháng 2 năm 1956 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
22.Tuổi Bính Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1956 đến ngày 4 tháng 2 năm 1957 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
23. Tuổi Đinh Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1957 đến ngày 4 tháng 2 năm 1958 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
24.Tuổi Mậu Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1958 đến ngày 4 tháng 2 năm 1959 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
25.Tuổi Kỷ Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 5 tháng 2 năm 1960 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
26.Tuổi Canh Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1960 đến ngày 4 tháng 2 năm 1961 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ ,hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
27.Tuổi Tân Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1961 đến ngày 4 tháng 2 năm 1962 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
28.Tuổi Nhâm Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1962 đến ngày 4 tháng 2 năm 1963 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
29. Tuổi Quý Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1963 đến ngày 5 tháng 2 năm 1964 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
30.Tuổi Giáp Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1964 đến ngày 4 tháng 2 năm 1965 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
31.Tuổi Ất Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1965 đến ngày 4 tháng 1 năm 1966 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
32.Tuổi Bính Ngọ:Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1966 đến ngày 4 tháng 2 năm 1967 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
33.Tuổi Đinh Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1967 đến ngày 5 tháng 2 năm 1968thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
34.Tuổi Mậu Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1968 đến ngày 4 tháng 2 năm 1969 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
35.Tuổi Kỷ Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1970 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
36.Tuổi Canh Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1970 đến ngày 4 tháng 2 năm 1971 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
38.Tuổi Tân Hợi:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1971 đến ngày 5 tháng 2 năm 1972 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
39.Tuổi Nhâm Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
40. Tuổi Quý Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1973 đến ngày 4 tháng 2 năm 1974 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 41. Tuổi Giáp Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1974 đến ngày 4 tháng 2 năm 1975 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
42. Tuổi Ất Mảo:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1975 đến ngày 4 tháng 2 năm 1976 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
43. Tuổi Bính Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1976 đến ngày 4 tháng 2 năm 1977 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
44. Tuổi đinh Tị:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1977 đến ngày 4 tháng 2 năm 1978 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
45. Tuổi Mậu Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1978 đến ngày 4 tháng 2 năm 1979 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 46. Tuổi Kỷ Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1979 đến ngày 4 tháng 2 năm 1980 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 47 Tuổi Canh Thân:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1980 đến ngày 4 tháng 2 năm 1981 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
48 Tuổi Tân Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1981 đến ngày 4 tháng 2 năm 1982 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 49. Tuổi Nhâm Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1982 đến ngày 4 tháng 2 năm 1983 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 50. Tuổi Quý Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1983 đến ngày 4 tháng 2 năm 1984 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
51. Tuổi giáp Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1984 đến ngày 4 tháng 2 năm 1985 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
52. Tuổi Ất Sửu:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1985 đến ngày 4 tháng 2 năm 1986 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
53. Tuổi Bính Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1986 đến ngày 4 tháng 2 năm 1987 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
54. Tuổi Đinh Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1987 đến ngày 4 tháng 2 năm 1988 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 55. Tuổi Mậu Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1988 đến ngày 4 tháng 2 năm 1989 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 56. Tuổi Kỷ Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1989 đến ngày 4 tháng 2 năm 1990 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
57. Tuổi Canh Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1990 đến ngày 4 tháng 2 năm 1991 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 
58. Tuổi Tân Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1991 đến ngày 4 tháng 2 năm 1992 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 
59. Tuổi Nhâm Thân: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1992 đến ngày 4 tháng 2 năm 1993 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
60. Tuổi Quý Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1993 đến ngày 4 tháng 2 năm 1994 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
61. Tuổi Giáp Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1994 đến ngày 4 tháng 2 năm 1995 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
62. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1995 đến ngày 4 tháng 2 năm 1996 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
63. Tuổi Bính Tý : Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1996 đến ngày 4 tháng 2 năm 1997 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 
64. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1997 đến ngày 4 tháng 2 năm 1998 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.
 
65. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1998 đến ngày 4 tháng 2 năm 1999 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
66.Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1999 đến ngày 4 tháng 2 năm 2000 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Xem tướng tay (14) - Đường tử tức

Đường tử tức : Nằm ngay dưới ngón tay út trong gò Thái dương, là những đường chỉ nhỏ, xác định về số con cái của mỗi người (trong giá thú hay ngooài giá thú).
h7-ban-tay.jpg
- Thông thường đường Tử tức thể hiện rõ trên bàn tay đàn bà hơn đàn ông. Và tính tổng hợp về số con có sinh có dưỡng và vô sinh vô dưỡng (hư thai, phá thai).
- Nêu rộng và sâu là dương tính, mỏng và hẹp là âm tính. Những đường lu mờ là con vô sinh, vô dưỡng hay con sống èo uột thường uổng tử sớm.
- Nếu thẳng, sâu và rõ chứng tỏ con cái sinh ra khoẻ mạnh, đậm, dài là con thông minh hơn người.
- Nếu ngấn cổ tay ôm sát bàn tay là số không con.
12/- Đường tình dục : Thông thường hay xuất hiện nối với hai đường sinh lực (7) và sinh lý (8), nhưng đa số người ít có đường chỉ này. Và nếu có đây thuộc về “yêu râu xanh”, một ngày có thể thực hiện chuyện chăn gối nhiều lần không biết mệt.
- Đường chỉ tay này biểu hiện cho sự ham muốn xác thịt quá cường độ cho phép mỗi người, nếu bàn tay to và có đường tình dục thường thuộc người dùng quyên lực, hay sức mạnh để đạt mục đích thỏa mãn xác thịt. Nữ giới có đường tình dục thường là người đa dâm, đồng tính luyến ái.

Chọn các con số và màu sắc phù hợp bản mệnh

Trong cuộc sống hiện đại, các con số luôn được sử dụng và có vai trò vô cùng quan trọng. Việc sử dụng thường xuyên các con số như số nhà, số điện thoại, biển số xe,… tạo nên một ngoại lực vô hình tác động vào bản mệnh mỗi người giống như tên gọi của mỗi người vậy.

Các con số và màu sắc cũng tuân theo quy luật Âm Dương, Ngũ Hành. Để tăng cường những yếu tố tốt cho bản mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Đại diện ngũ hành của các con số như sau : Số 1,2 thuộc Mộc, số 3-4 thuộc Hoả, số 5-6 thuộc Thổ, số 7,8 thuộc Kim, số 9,0 thuộc Thủy
Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên,… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với Ngũ Hành của bản mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với Ngũ Hành bản mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của bản mệnh.

HY VỌNG ĐÒI NỢI THÀNH CÔNG



Có một cách không vì tiền mà làm phá hoại tình cảm bạn bè, anh em, và người thân, khi đòi nợ.
Cho dù là một món tiền nhỏ, người đã mượn tiền không hề muốn trả cho bạn mặc dầu người đó có tiền, trong lòng bạn khó tránh khỏi vướng mắc.
Cách làm:
Buổi sáng sau khi thức dậy, hoặc buổi tối trước khi đi ngủ làm theo cách như sau: mỗi ngày tiến hành đều đặn 21 ngày. Tay trái kết thành ấn Kiết tường ( xem hình) đồng thờ đọc câu thần chú:
“ OM MA NI PA ME HUM” ( nam 7 lần nũ 9 lần) và “MẸC MẸC MẸC MẸC MỆT TỐ NÓ Ế TẸC Á Ú SA”( nam 7 lần nữ 9 lần).
Khi đọc chú đồng lúc  nghĩ đến hình bóng người  đó đem tiền đến trả cho mình.